Những quy định và hướng dẫn về hóa đơn chịu thuế 0% như thế nào ? Để giải đáp các thắc mắc đó cho doanh nghiệp, công ty tư vấn Việt Luật hướng dẫn nội dung chi tiết như sau:
Trước hết, bạn phải phân biệt được thuế suất GTGT 0% và không chịu thuế GTGT.
Với hàng hóa đầu vào:
Về cơ bản không có gì khác nhau, tổng giá bán ra trên hóa đơn bán hàng đều là giá không có thuế giá trị gia tăng. Khi ghi trên hoá đơn đối với hàng hoá chịu thuế suất 0 % thì trên hóa đơn GTGT dòng thuế GTGT ghi 0%; Đối với hàng hoá không chịu thuế thì khi ghi trên hóa đơn GTGT dòng thuế GTGT gạch chéo. Doanh nghiệp mua hàng hóa không chịu thuế và chịu thuế 0% về để sản xuất ra hàng hóa chịu thuế thì vẫn phải nộp thuế GTGT theo quy định.
Với hàng hóa đầu ra:
thì sự khác nhau giữa hàng hóa không chịu thuế và hàng hóa chịu thuế suất 0% được phân biệt bởi việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Nếu Doanh nghiệp bán hàng chịu thuế suất 0% thì vẫn được khấu trừ GTGT đầu vào theo quy định, còn nếu bán hàng không chịu thuế thì sẽ không được khấu trừ GTGT đầu vào; Trường hợp cơ sở sản xuất kinh doanh mua hàng hoá về để sản xuất kinh doanh hàng hoá chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì cơ sở sản xuất kinh doanh phải hạch toán riêng phần thuế GTGT đầu vào phục vụ cho sản xuất kinh doanh hàng hoá chịu thuế để được khấu trừ thuế, trường hợp cơ sở sản xuất kinh doanh không hạch toán riêng thì sẽ được phân bổ thuế GTGT đầu vào để được khấu trừ theo tỉ lệ doanh thu hàng hoá chịu thuế GTGT và doanh thu của hàng hoá không chịu thuế GTGT. Sự khác biệt ở đây là: Hàng chịu thuế 0% vẫn thuộc danh mục hàng hoá chịu thuế GTGT, nên khi kê khai danh mục hàng chịu thuế thì cơ sở sản xuất kinh doanh vẫn phải được kê khai đầy đủ.
Đối với trường hợp của bạn, nếu như bên khách hàng không yêu cầu xuất hoá đơn 0% thì bên bạn viết như bình thường vì lúc này thuế suất GTGT ở đây ở mức cao nhất nên bên bạn không có vấn đề gì phải khó nghĩ, trường hợp này luôn luôn là đúng luật. Nhưng với trường hợp này khách hàng bên bạn thuộc đối tượng chịu thuế suất 0% sẽ không chấp nhận phải trả thêm 10% thuế GTGT cho bên bạn.
khách hàng ở đây thuộc khu chế xuất mà theo khoản 1 mục II Phần B Thông tư 129/2008/TT-BTC có quy định về hàng xuất khẩu, chịu thuế suất 0% khi xuất hàng vào khu chế xuất.
Thì khách hàng có quyền yêu cầu bạn xuất hoá đơn với thuế suất là 0%:
Nhưng để bên bạn suất được hoá đơn 0% thì bạn phải thực hiện các thủ tục sau đây:
Căn cứ điểm 1.2 khoản 1 mục II phần B Thông tư 129/2008/TT-BTC quy định thủ tục để được hưởng thuế suất 0% khi xuất khẩu:
- Có hợp đồng bán, gia công hàng hoá xuất khẩu; hợp đồng uỷ thác xuất khẩu hoặc uỷ thác gia công hàng hoá xuất khẩu; hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;
- Có chứng từ thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
- Có tờ khai hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu.
Như vậy, trường hợp của bạn không phải lo lắng vì sao lại phải suất hoá đơn 0% mà giờ là hoàn thiện thủ tục để được suất hoá đơn 0%, bạn có thể bảo khách hàng cung cấp thông tin cũng như là có thể trợ giúp trong quá trình kê khai hải quan đối với hàng được suất vào khu chế xuất.
Tư vấn nội dung khác tại Việt Luật :
Quy định thuế liên quan đến doanh nghiệp
Thành lập doanh nghiệp tại Bắc Ninh
Thành lập doanh nghiệp tại Hải Dương
Thành lập công ty nhanh nhất
Thứ Năm, 23 tháng 6, 2016
Hướng dẫn các quy định thuế liên quan đến doanh nghiệp
Những hướng dẫn quy định liên quan đến thủ tục hóa đơn cho doanh nghiệp, việc cân đối đầu ra và đầu vào với hóa đơn doanh nghiệp là hết sức cần thiết, vậy để được tư vấn tốt nhất cho khách hàng quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi hoặc tham khảo nội dung như sau:
I. Đối với hóa đơn đầu ra:
Doanh nghiệp khi bán hàng hóa, dịch vụ phải lập hóa đơn theo quy định và giao cho khách hàng. Hóa đơn phải được lập ngay khi cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo đúng các nội dung, chỉ tiêu in sẵn trên mẫu hóa đơn.
Doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ thuế khi bán hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT phải sử dụng hóa đơn GTGT, kể cả trường hợp bán hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
Tuy nhiên khi doah nghiệp xuất hóa đơn giá trị gia tăng phải hợp lý, chặt chẽ và đúng nguyên tắc theo quy định của luật và cơ quan tài chính thì hóa đơn đó mới được cơ quan thuế chấp nhận.
Các chứng từ cần thiết đối với một hoá đơn GTGT mua vào hoặc bán ra:
Hợp đồng mua, hợp đồng bán hàng hóa (Hợp đồng mua bán hàng hoá), trong trường hợp Hợp đồng không ghi chi tiết danh mục các mặt hàng bán ra cần có Phụ lục Hợp đồng ghi chi tiết danh mục hàng hoá mua vào hoặc bán ra);
Phiếu xuất kho; phiếu nhập kho đối với hàng hoá bán ra hoặc mua vào;
Phiếu thu, phiếu chi ghi lại số tiền giao dịch với khách hàng đối với hàng hoá bán ra hoặc mua vào;
Biên bản thanh lý hợp đồng mua bán;
Một số lưu ý đặc biệt:
Tại các văn bản và chứng từ nêu trên đều phải ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu theo đúng qui định của pháp luật;
Chỉ xuất hoá đơn đối với các hàng hóa doanh nghiệp kinh doanh đã được đăng ký kinh doanh tại Sở kế hoạch và đầu tư và cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Khi xuất hóa đơn phải ghi đúng mức thuế xuất áp dụng theo quy định của Bộ tài chính đối với những hàng hóa, dịch vụ đó. Đặc biệt doanh nghiệp cần phải chú ý đến câu chữ khi viết hóa đơn nếu không sẽ đang ở một mức thuế suất thấp bị bắt nâng lên một mức thuế rất cao. Ví dụ như ở một doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh vận tải trong thời kỳ được giảm thuế giá trị gia tăng cho hoạt động vận tải từ 10% xuống còn 5%. Nếu hóa đơn ghi là dịch vụ vận tải thì sẽ được hưởng mức thuế suất là 5% nhưng nếu ghi là cho thuê xe thì mức thuế suất sẽ lại là 10%.
Một thao tác nhỏ giúp doanh nghiệp kiểm tra bạn hàng, doanh nghiệp có thể vào trang web của Sở Kế hoạch và đầu tư ( www.hapi.gov.vn) và vào website của Tổng cục thuế (www.gdt.gov.vn) để kiểm tra đối tác hoạt động trong lĩnh vực nào và tình trạng hoạt động của đối tác.
Kiểm tra có bỏ sót hóa đơn không
Doanh nghiệp hàng tháng phải rà soát lại toàn bộ hóa đơn xuất ra mỗi tháng, để chắc chắn không bỏ sót hóa đơn nào, nếu bỏ sót thì ngay lập tức phải lập hóa đơn bổ sung và kê khai nộp thuế;
II. Đối với hóa đơn đầu vào:
Để hóa đơn đủ điều kiện khấu trừ và đáp ứng các yêu cầu của pháp luật thuế hiện hành doanh nghiệp cần phải lưu ý đặc biệt dối với hóa đơn giá trị tăng tăng đầu vào của doanh nghiệp.
1. Đối với hóa đơn đầu vào có giá trị từ 20 triệu trở lên:
Điều kiện bắt buộc với hóa đơn mua vào có giá trị từ 20 triệu là phải chuyển tiền qua ngân hàng thanh toán mới được khấu trừ thuế giá trị gia tăng. Một số lưu ý cụ thể:
Hóa đơn được thanh toán làm nhiều lần: Khi thanh toán nhiều lần hóa đơn đó thì tất cả các lần đều phải chuyển khoản qua Ngân hàng, kể cả lần đặt cọc đầu tiên để làm cơ sở cho việc mua bán. Trường hợp nếu đã đặt cọc bằng tiền mặt và khấu trừ luôn vào tiền hàng thì yêu cầu nhà cung cấp trả lại tiền đặt cọc đó và chuyển trả lại cho nhà cung cấp qua Ngân hàng. Nếu không phần tiền mặt đó sẽ không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng trong hóa đơn mua vào.
Đối với hóa đơn mua cùng trong một ngày: Trường hợp trong cùng một ngày mua liên tiếp hàng hóa của một đơn vị nhưng chia nhỏ ra làm nhiều hóa đơn giá trị gia tăng giá trị dưới 20 triệu đồng để làm cơ sở thanh toán tiền mặt thì vẫn bị loại thuế giá trị gia tăng. Do đó cần phải để ý khi nhận hóa đơn của một đơn vị trong một ngày cần rà soát tránh trường hợp số tiền mua bán có vượt quá 20 triệu đồng.
Chuyển tiền qua ngân hàng: Việc chuyển tiền qua Ngân hàng để thanh toán cho hóa đơn từ 20 triệu trở lên có nghĩa là phải chuyển từ tài khoản Ngân hàng mang tên công ty mình sang tài khoản ngân hàng mang tên nhà cung cấp, do đó nếu chuyển tiền từ một tài khoản không mang tên mình hoặc chuyển tiền sang một tài khoản không mang tên công ty người bán trên hóa đơn thì đều không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng. Tài khoản chuyển khoản thanh toán phải được đăng ký theo mẫu 08 với cơ quan thuế theo qui định tại Điều 15, Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 18/12/2013.
Thời điểm thanh toán: Tại thời điểm kê khai nếu chưa đến thời hạn thanh toán theo hợp đồng và người mua hàng chưa trả tiền thì vẫn được kê khai thuế giá trị gia tăng khấu trừ bình thường, nhưng nếu đến thời hạn quyết toán, thời hạn thanh toán đã hết mà vẫn chưa thanh toán thì phần thuế giá trị gia tăng này bị loại ra và không được khấu trừ.
2. Lưu ý khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với tài sản cố định:
Nếu tài sản cố định là ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống (trừ ô tô sử dụng cho vào kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn) có giá trị vượt trên 1,6 tỷ đồng thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào tương ứng với phần trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng đó thì sẽ không được khấu trừ, nhưng nếu có ngành nghề là vận tải thì lại được khấu trừ.
3. Đối với hóa đơn thuê văn phòng, trụ sở:
Nhiều doanh nghiệp thuê văn phòng là các căn hộ, nhà của các cá nhân không phát hành hóa đơn giá trị gia tăng. Do đó bên cho thuê phải lên cơ quan thuế mua hóa đơn bán hàng để phát hành hóa đơn cho doanh nghiệp và nộp các loại thuế bao gồm thuế giá trị gia tăng. Đối với loại hóa đơn này không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng, tuy nhiên một số kế toán ở một số đơn vị nhìn thấy trong bảng tính thuế của cơ quan thuế thì có phần thuế giá trị gia tăng nên lập vào bảng kê chứng từ. Loại thuế này sẽ bị loại bỏ khi quyết toán.
4. Hóa đơn đã kê khai năm trước năm sau hạch toán:
Đối với hóa đơn nếu đã kê khai trên tờ khai của năm nay nhưng lại không đưa vào hạch toán của năm mà lại hạch toán sang năm sau thì giá trị gia tăng của hóa đơn của năm đó sẽ không được khấu trừ.
5. Xử lý tình huống khi bị mất hóa đơn đầu vào:
Trường hợp doanh nghiệp mất hóa đơn giá trị gia tăng đầu vào thì phải photo lại liên 1 và xin xác nhận sao y bản chính của công ty xuất hóa đơn. Tuy vậy, phần thuế giá trị gia tăng của hóa đơn bị mất này sẽ không được khấu trừ.
6. Tra cứu thông tin hóa đơn của đối tác:
Một thao tác nhỏ giúp doanh nghiệp kiểm tra việc phát hành hóa đơn của bạn hàng, doanh nghiệp đối tác là kiểm tra tại trang web: tracuuhoadon.gdt.gov.vn.
Trong mọi trường hợp doanh nghiệp không được mua bán hoá đơn, nếu vi phạm tuỳ theo mức độ sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
Với những lưu ý nhỏ nhưng rất cần thiết sẽ giúp ích rất nhiều trong hoạt động tài chính kế toán của doanh nghiệp kinh doanh. Việt Luật luôn sẵn sàng hỗ trợ tư vấn và giải đáp các thắc mắc từ phía doanh nghiệp.
Hotline tư vấn 24/7: 043 997 4288/ 0965 999 345
Địa chỉ trụ sở công ty: Số 126- Phố Chùa Láng- Đống Đa- Hà Nội
Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Tư vấn thủ tục đầu tư ra nước ngoài
Thủ tục thay đổi tên công ty
Chuyển đổi công ty cổ phần sang công ty tnhh 2 thành viên
I. Đối với hóa đơn đầu ra:
Doanh nghiệp khi bán hàng hóa, dịch vụ phải lập hóa đơn theo quy định và giao cho khách hàng. Hóa đơn phải được lập ngay khi cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo đúng các nội dung, chỉ tiêu in sẵn trên mẫu hóa đơn.
Doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ thuế khi bán hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT phải sử dụng hóa đơn GTGT, kể cả trường hợp bán hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
Tuy nhiên khi doah nghiệp xuất hóa đơn giá trị gia tăng phải hợp lý, chặt chẽ và đúng nguyên tắc theo quy định của luật và cơ quan tài chính thì hóa đơn đó mới được cơ quan thuế chấp nhận.
Các chứng từ cần thiết đối với một hoá đơn GTGT mua vào hoặc bán ra:
Hợp đồng mua, hợp đồng bán hàng hóa (Hợp đồng mua bán hàng hoá), trong trường hợp Hợp đồng không ghi chi tiết danh mục các mặt hàng bán ra cần có Phụ lục Hợp đồng ghi chi tiết danh mục hàng hoá mua vào hoặc bán ra);
Phiếu xuất kho; phiếu nhập kho đối với hàng hoá bán ra hoặc mua vào;
Phiếu thu, phiếu chi ghi lại số tiền giao dịch với khách hàng đối với hàng hoá bán ra hoặc mua vào;
Biên bản thanh lý hợp đồng mua bán;
Một số lưu ý đặc biệt:
Tại các văn bản và chứng từ nêu trên đều phải ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu theo đúng qui định của pháp luật;
Chỉ xuất hoá đơn đối với các hàng hóa doanh nghiệp kinh doanh đã được đăng ký kinh doanh tại Sở kế hoạch và đầu tư và cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Khi xuất hóa đơn phải ghi đúng mức thuế xuất áp dụng theo quy định của Bộ tài chính đối với những hàng hóa, dịch vụ đó. Đặc biệt doanh nghiệp cần phải chú ý đến câu chữ khi viết hóa đơn nếu không sẽ đang ở một mức thuế suất thấp bị bắt nâng lên một mức thuế rất cao. Ví dụ như ở một doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh vận tải trong thời kỳ được giảm thuế giá trị gia tăng cho hoạt động vận tải từ 10% xuống còn 5%. Nếu hóa đơn ghi là dịch vụ vận tải thì sẽ được hưởng mức thuế suất là 5% nhưng nếu ghi là cho thuê xe thì mức thuế suất sẽ lại là 10%.
Một thao tác nhỏ giúp doanh nghiệp kiểm tra bạn hàng, doanh nghiệp có thể vào trang web của Sở Kế hoạch và đầu tư ( www.hapi.gov.vn) và vào website của Tổng cục thuế (www.gdt.gov.vn) để kiểm tra đối tác hoạt động trong lĩnh vực nào và tình trạng hoạt động của đối tác.
Kiểm tra có bỏ sót hóa đơn không
Doanh nghiệp hàng tháng phải rà soát lại toàn bộ hóa đơn xuất ra mỗi tháng, để chắc chắn không bỏ sót hóa đơn nào, nếu bỏ sót thì ngay lập tức phải lập hóa đơn bổ sung và kê khai nộp thuế;
II. Đối với hóa đơn đầu vào:
Để hóa đơn đủ điều kiện khấu trừ và đáp ứng các yêu cầu của pháp luật thuế hiện hành doanh nghiệp cần phải lưu ý đặc biệt dối với hóa đơn giá trị tăng tăng đầu vào của doanh nghiệp.
1. Đối với hóa đơn đầu vào có giá trị từ 20 triệu trở lên:
Điều kiện bắt buộc với hóa đơn mua vào có giá trị từ 20 triệu là phải chuyển tiền qua ngân hàng thanh toán mới được khấu trừ thuế giá trị gia tăng. Một số lưu ý cụ thể:
Hóa đơn được thanh toán làm nhiều lần: Khi thanh toán nhiều lần hóa đơn đó thì tất cả các lần đều phải chuyển khoản qua Ngân hàng, kể cả lần đặt cọc đầu tiên để làm cơ sở cho việc mua bán. Trường hợp nếu đã đặt cọc bằng tiền mặt và khấu trừ luôn vào tiền hàng thì yêu cầu nhà cung cấp trả lại tiền đặt cọc đó và chuyển trả lại cho nhà cung cấp qua Ngân hàng. Nếu không phần tiền mặt đó sẽ không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng trong hóa đơn mua vào.
Đối với hóa đơn mua cùng trong một ngày: Trường hợp trong cùng một ngày mua liên tiếp hàng hóa của một đơn vị nhưng chia nhỏ ra làm nhiều hóa đơn giá trị gia tăng giá trị dưới 20 triệu đồng để làm cơ sở thanh toán tiền mặt thì vẫn bị loại thuế giá trị gia tăng. Do đó cần phải để ý khi nhận hóa đơn của một đơn vị trong một ngày cần rà soát tránh trường hợp số tiền mua bán có vượt quá 20 triệu đồng.
Chuyển tiền qua ngân hàng: Việc chuyển tiền qua Ngân hàng để thanh toán cho hóa đơn từ 20 triệu trở lên có nghĩa là phải chuyển từ tài khoản Ngân hàng mang tên công ty mình sang tài khoản ngân hàng mang tên nhà cung cấp, do đó nếu chuyển tiền từ một tài khoản không mang tên mình hoặc chuyển tiền sang một tài khoản không mang tên công ty người bán trên hóa đơn thì đều không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng. Tài khoản chuyển khoản thanh toán phải được đăng ký theo mẫu 08 với cơ quan thuế theo qui định tại Điều 15, Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 18/12/2013.
Thời điểm thanh toán: Tại thời điểm kê khai nếu chưa đến thời hạn thanh toán theo hợp đồng và người mua hàng chưa trả tiền thì vẫn được kê khai thuế giá trị gia tăng khấu trừ bình thường, nhưng nếu đến thời hạn quyết toán, thời hạn thanh toán đã hết mà vẫn chưa thanh toán thì phần thuế giá trị gia tăng này bị loại ra và không được khấu trừ.
2. Lưu ý khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với tài sản cố định:
Nếu tài sản cố định là ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống (trừ ô tô sử dụng cho vào kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn) có giá trị vượt trên 1,6 tỷ đồng thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào tương ứng với phần trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng đó thì sẽ không được khấu trừ, nhưng nếu có ngành nghề là vận tải thì lại được khấu trừ.
3. Đối với hóa đơn thuê văn phòng, trụ sở:
Nhiều doanh nghiệp thuê văn phòng là các căn hộ, nhà của các cá nhân không phát hành hóa đơn giá trị gia tăng. Do đó bên cho thuê phải lên cơ quan thuế mua hóa đơn bán hàng để phát hành hóa đơn cho doanh nghiệp và nộp các loại thuế bao gồm thuế giá trị gia tăng. Đối với loại hóa đơn này không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng, tuy nhiên một số kế toán ở một số đơn vị nhìn thấy trong bảng tính thuế của cơ quan thuế thì có phần thuế giá trị gia tăng nên lập vào bảng kê chứng từ. Loại thuế này sẽ bị loại bỏ khi quyết toán.
4. Hóa đơn đã kê khai năm trước năm sau hạch toán:
Đối với hóa đơn nếu đã kê khai trên tờ khai của năm nay nhưng lại không đưa vào hạch toán của năm mà lại hạch toán sang năm sau thì giá trị gia tăng của hóa đơn của năm đó sẽ không được khấu trừ.
5. Xử lý tình huống khi bị mất hóa đơn đầu vào:
Trường hợp doanh nghiệp mất hóa đơn giá trị gia tăng đầu vào thì phải photo lại liên 1 và xin xác nhận sao y bản chính của công ty xuất hóa đơn. Tuy vậy, phần thuế giá trị gia tăng của hóa đơn bị mất này sẽ không được khấu trừ.
6. Tra cứu thông tin hóa đơn của đối tác:
Một thao tác nhỏ giúp doanh nghiệp kiểm tra việc phát hành hóa đơn của bạn hàng, doanh nghiệp đối tác là kiểm tra tại trang web: tracuuhoadon.gdt.gov.vn.
Trong mọi trường hợp doanh nghiệp không được mua bán hoá đơn, nếu vi phạm tuỳ theo mức độ sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
Với những lưu ý nhỏ nhưng rất cần thiết sẽ giúp ích rất nhiều trong hoạt động tài chính kế toán của doanh nghiệp kinh doanh. Việt Luật luôn sẵn sàng hỗ trợ tư vấn và giải đáp các thắc mắc từ phía doanh nghiệp.
Hotline tư vấn 24/7: 043 997 4288/ 0965 999 345
Địa chỉ trụ sở công ty: Số 126- Phố Chùa Láng- Đống Đa- Hà Nội
Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Tư vấn thủ tục đầu tư ra nước ngoài
Thủ tục thay đổi tên công ty
Chuyển đổi công ty cổ phần sang công ty tnhh 2 thành viên
Thứ Ba, 25 tháng 8, 2015
Tư vấn thủ tục đầu tư ra nước ngoài
Doanh nghiệp trong nước khi thực hiện các dự án đầu tư ra nước ngoài cần thực hiện thủ tục gì trong nước để có giấy phép , nội dung cụ thể được chuyên viên tư vấn Việt Luật hướng dẫn như sau :
Để đảm bảo thực hiện Luật Đầu tư 2014 từ ngày 01/7/2015, trong thời gian chờ Nghị định và Thông tư hướng dẫn về đầu tư ra nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã ban hành công văn số 4332/BKHĐT-ĐTNN ngày 30/6/2015 về việc hướng dẫn thực hiện thủ tục và mẫu văn bản thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài.
Nội dung công văn như sau:
Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 112/QĐ-TTg ngày 22/01/2015 về xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật đầu tư ra nước ngoài để hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 sẽ có hiệu lực từ ngày 01/7/2015, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã trình Thủ tướng Chính phủ Dự thảo Nghị định quy định về đầu tư ra nước ngoài tại Tờ trình số 4327/TTr-BKHĐT ngày 30 tháng 6 năm 2015. Đồng thời, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cũng đã dự thảo Thông tư ban hành mẫu các văn bản thực hiện thủ tục đầu tư ra nước ngoài thay thế cho Quyết định số 1175/2007/QĐ-BKH ngày 10/10/2007. Thông tư nêu trên sẽ được Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành ngay sau khi Nghị định quy định về đầu tư ra nước ngoài được Chính phủ ban hành.
Để đảm bảo thực hiện Luật Đầu tư 2014 từ ngày 01/7/2015, trong thời gian Nghị định và Thông tư hướng dẫn về đầu tư ra nước ngoài chưa có hiệu lực thi hành, Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện thủ tục và mẫu văn bản thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài như sau:
A. THỦ TỤC CẤP, ĐIỀU CHỈNH GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI ĐỐI VỚI DỰ ÁN THUỘC DIỆN PHẢI CÓ QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI
I. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với dự án thuộc diện Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài
1. Dự án đầu tư ra nước ngoài thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương của Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại khoản 2 Điều 54 của Luật Đầu tư lập hồ sơ theo quy định tại Điều 55 của Luật Đầu tư.
2. Tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư quy định tại điểm b, khoản 1 Điều 55 Luật Đầu tư gồm một trong các giấy tờ sau đây: Giấy phép đầu tư; hoặc Giấy chứng nhận đầu tư; hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; hoặc quyết định thành lập.
3. Tài liệu xác định địa điểm thực hiện dự án đầu tư quy định tại điểm c khoản 1 Điều 55 của Luật Đầu tư được áp dụng đối với các dự án: Dự án năng lượng; Dự án nuôi, trồng, đánh bắt, chế biến sản phẩm nông, lâm nghiệp, thủy hải sản; Dự án đầu tư trong lĩnh vực khảo sát, thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản; Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất, chế biến, chế tạo; Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng có sử dụng đất.
Tài liệu xác nhận địa điểm thực hiện dự án đầu tư gồm một trong các loại sau:
a) Giấy phép đầu tư hoặc văn bản có giá trị tương đương của quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư, trong đó có nội dung xác định địa điểm và quy mô sử dụng đất;
b) Quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền;
c) Hợp đồng trúng thầu, thầu khoán hoặc hợp đồng giao đất, cho thuê đất; hợp đồng hợp tác đầu tư, kinh doanh, trong đó xác định rõ địa điểm, quy mô sử dụng đất;
d) Thỏa thuận nguyên tắc về việc giao đất, cho thuê đất, thuê địa điểm kinh doanh, thỏa thuận hợp tác đầu tư, kinh doanh của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền tại quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư.
4. Văn bản của cơ quan thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự án đầu tư theo quy định tại khoản 5 Điều 58 của Luật Đầu tư.
5. Đối với các dự án đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, Quyết định đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 55 Luật đầu tư được thay thế bằng các văn bản sau:
a) Văn bản chấp thuận của cơ quan đại diện chủ sở hữu cho phép nhà đầu tư được đăng ký đầu tư ra nước ngoài để thực hiện dự án, bao gồm các nội dung chủ yếu: nhà đầu tư, mục tiêu, quy mô, hình thức, địa điểm đầu tư, tổng vốn đầu tư, phương án huy động vốn, cơ cấu nguồn vốn, tiến độ thực hiện dự án, các chỉ tiêu về hiệu quả đầu tư cần đạt được;
b) Báo cáo thẩm định nội bộ về đề xuất dự án đầu tư ra nước ngoài để làm cơ sở cho việc chấp thuận của cơ quan đại diện chủ sở hữu quy định tại điểm a khoản này.
Nhà đầu tư nộp 08 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc) cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
II. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài đối với dự án thuộc diện Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài
1. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với dự án thuộc diện Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 61 của Luật Đầu tư.
2. Tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư quy định tại điểm b, khoản 1 Điều 55 Luật Đầu tư gồm một trong các giấy tờ sau đây: Giấy phép đầu tư; hoặc Giấy chứng nhận đầu tư; hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; hoặc quyết định thành lập.
3. Các tài liệu quy định tại điểm c, d, đ, g khoản 1 Điều 55 của Luật Đầu tư.
Nhà đầu tư nộp 08 bộ hồ sơ điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc) cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
B. THỦ TỤC CẤP, ĐIỀU CHỈNH GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI ĐỐI VỚI DỰ ÁN KHÔNG THUỘC DIỆN PHẢI CÓ QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI
I. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 59 của Luật Đầu tư.
2. Tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư quy định tại điểm b, khoản 2 Điều 59 Luật Đầu tư gồm một trong các giấy tờ sau đây: Giấy phép đầu tư; hoặc Giấy chứng nhận đầu tư; hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; hoặc quyết định thành lập.
3. Tài liệu xác định địa điểm thực hiện dự án đầu tư.
4. Văn bản của cơ quan thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự án đầu tư theo quy định tại khoản 5 Điều 58 của Luật Đầu tư.
Nhà đầu tư nộp 03 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc) cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
II. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
1. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài thực hiện theo quy định khoản 2 Điều 61 của Luật Đầu tư.
2. Tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư quy định tại điểm b, khoản 2 Điều 61 của Luật Đầu tư gồm một trong các giấy tờ sau đây: Giấy phép đầu tư; hoặc Giấy chứng nhận đầu tư; hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; hoặc quyết định thành lập.
3. Tài liệu quy định tại điểm d, đ khoản 2 Điều 59 của Luật Đầu tư.
Nhà đầu tư nộp 03 bộ hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đă ký đầu tư ra nước ngoài (trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc) cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Để đảm bảo thực hiện Luật Đầu tư 2014 từ ngày 01/7/2015, trong thời gian chờ Nghị định và Thông tư hướng dẫn về đầu tư ra nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã ban hành công văn số 4332/BKHĐT-ĐTNN ngày 30/6/2015 về việc hướng dẫn thực hiện thủ tục và mẫu văn bản thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài.
Nội dung công văn như sau:
Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 112/QĐ-TTg ngày 22/01/2015 về xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật đầu tư ra nước ngoài để hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 sẽ có hiệu lực từ ngày 01/7/2015, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã trình Thủ tướng Chính phủ Dự thảo Nghị định quy định về đầu tư ra nước ngoài tại Tờ trình số 4327/TTr-BKHĐT ngày 30 tháng 6 năm 2015. Đồng thời, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cũng đã dự thảo Thông tư ban hành mẫu các văn bản thực hiện thủ tục đầu tư ra nước ngoài thay thế cho Quyết định số 1175/2007/QĐ-BKH ngày 10/10/2007. Thông tư nêu trên sẽ được Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành ngay sau khi Nghị định quy định về đầu tư ra nước ngoài được Chính phủ ban hành.
Để đảm bảo thực hiện Luật Đầu tư 2014 từ ngày 01/7/2015, trong thời gian Nghị định và Thông tư hướng dẫn về đầu tư ra nước ngoài chưa có hiệu lực thi hành, Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện thủ tục và mẫu văn bản thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài như sau:
A. THỦ TỤC CẤP, ĐIỀU CHỈNH GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI ĐỐI VỚI DỰ ÁN THUỘC DIỆN PHẢI CÓ QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI
I. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với dự án thuộc diện Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài
1. Dự án đầu tư ra nước ngoài thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương của Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại khoản 2 Điều 54 của Luật Đầu tư lập hồ sơ theo quy định tại Điều 55 của Luật Đầu tư.
2. Tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư quy định tại điểm b, khoản 1 Điều 55 Luật Đầu tư gồm một trong các giấy tờ sau đây: Giấy phép đầu tư; hoặc Giấy chứng nhận đầu tư; hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; hoặc quyết định thành lập.
3. Tài liệu xác định địa điểm thực hiện dự án đầu tư quy định tại điểm c khoản 1 Điều 55 của Luật Đầu tư được áp dụng đối với các dự án: Dự án năng lượng; Dự án nuôi, trồng, đánh bắt, chế biến sản phẩm nông, lâm nghiệp, thủy hải sản; Dự án đầu tư trong lĩnh vực khảo sát, thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản; Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất, chế biến, chế tạo; Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng có sử dụng đất.
Tài liệu xác nhận địa điểm thực hiện dự án đầu tư gồm một trong các loại sau:
a) Giấy phép đầu tư hoặc văn bản có giá trị tương đương của quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư, trong đó có nội dung xác định địa điểm và quy mô sử dụng đất;
b) Quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền;
c) Hợp đồng trúng thầu, thầu khoán hoặc hợp đồng giao đất, cho thuê đất; hợp đồng hợp tác đầu tư, kinh doanh, trong đó xác định rõ địa điểm, quy mô sử dụng đất;
d) Thỏa thuận nguyên tắc về việc giao đất, cho thuê đất, thuê địa điểm kinh doanh, thỏa thuận hợp tác đầu tư, kinh doanh của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền tại quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư.
4. Văn bản của cơ quan thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự án đầu tư theo quy định tại khoản 5 Điều 58 của Luật Đầu tư.
5. Đối với các dự án đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, Quyết định đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 55 Luật đầu tư được thay thế bằng các văn bản sau:
a) Văn bản chấp thuận của cơ quan đại diện chủ sở hữu cho phép nhà đầu tư được đăng ký đầu tư ra nước ngoài để thực hiện dự án, bao gồm các nội dung chủ yếu: nhà đầu tư, mục tiêu, quy mô, hình thức, địa điểm đầu tư, tổng vốn đầu tư, phương án huy động vốn, cơ cấu nguồn vốn, tiến độ thực hiện dự án, các chỉ tiêu về hiệu quả đầu tư cần đạt được;
b) Báo cáo thẩm định nội bộ về đề xuất dự án đầu tư ra nước ngoài để làm cơ sở cho việc chấp thuận của cơ quan đại diện chủ sở hữu quy định tại điểm a khoản này.
Nhà đầu tư nộp 08 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc) cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
II. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài đối với dự án thuộc diện Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài
1. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với dự án thuộc diện Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 61 của Luật Đầu tư.
2. Tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư quy định tại điểm b, khoản 1 Điều 55 Luật Đầu tư gồm một trong các giấy tờ sau đây: Giấy phép đầu tư; hoặc Giấy chứng nhận đầu tư; hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; hoặc quyết định thành lập.
3. Các tài liệu quy định tại điểm c, d, đ, g khoản 1 Điều 55 của Luật Đầu tư.
Nhà đầu tư nộp 08 bộ hồ sơ điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc) cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
B. THỦ TỤC CẤP, ĐIỀU CHỈNH GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI ĐỐI VỚI DỰ ÁN KHÔNG THUỘC DIỆN PHẢI CÓ QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI
I. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 59 của Luật Đầu tư.
2. Tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư quy định tại điểm b, khoản 2 Điều 59 Luật Đầu tư gồm một trong các giấy tờ sau đây: Giấy phép đầu tư; hoặc Giấy chứng nhận đầu tư; hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; hoặc quyết định thành lập.
3. Tài liệu xác định địa điểm thực hiện dự án đầu tư.
4. Văn bản của cơ quan thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự án đầu tư theo quy định tại khoản 5 Điều 58 của Luật Đầu tư.
Nhà đầu tư nộp 03 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc) cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
II. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
1. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài thực hiện theo quy định khoản 2 Điều 61 của Luật Đầu tư.
2. Tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư quy định tại điểm b, khoản 2 Điều 61 của Luật Đầu tư gồm một trong các giấy tờ sau đây: Giấy phép đầu tư; hoặc Giấy chứng nhận đầu tư; hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; hoặc quyết định thành lập.
3. Tài liệu quy định tại điểm d, đ khoản 2 Điều 59 của Luật Đầu tư.
Nhà đầu tư nộp 03 bộ hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đă ký đầu tư ra nước ngoài (trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc) cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Tư vấn thủ tục mẫu hợp đồng mua bán trong lĩnh vực bất động sản
Việt Luật tư vấn về các mẫu hợp đồng về bất động sản với nội dung cụ thể như sau :
a) Hợp đồng mua bán nhà, công trình xây dựng
b) Hợp đồng cho thuê nhà, công trình xây dựng
c) Hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng
d) Hợp đồng chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất
đ) Hợp đồng chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án bất động sản.
2. Hợp đồng kinh doanh bất động sản phải được lập thành văn bản. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng do các bên thỏa thuận, trừ hợp đồng mua bán, thuê mua nhà, công trình xây dựng, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà các bên là hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 10 của Luật KD bất động sản thì phải công chứng hoặc chứng thực.
3. Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng do các bên thỏa thuận và ghi trong hợp đồng. Trường hợp hợp đồng có công chứng, chứng thực thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm công chứng, chứng thực.
Trường hợp các bên không có thỏa thuận, không có công chứng, chứng thực thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm các bên ký kết hợp đồng.
Mọi thắc mắc gọi cho chúng tôi có tư vấn tốt nhất : 0965 999 345 để có tư vấn tốt nhất .
a) Hợp đồng mua bán nhà, công trình xây dựng
b) Hợp đồng cho thuê nhà, công trình xây dựng
c) Hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng
d) Hợp đồng chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất
đ) Hợp đồng chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án bất động sản.
2. Hợp đồng kinh doanh bất động sản phải được lập thành văn bản. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng do các bên thỏa thuận, trừ hợp đồng mua bán, thuê mua nhà, công trình xây dựng, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà các bên là hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 10 của Luật KD bất động sản thì phải công chứng hoặc chứng thực.
3. Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng do các bên thỏa thuận và ghi trong hợp đồng. Trường hợp hợp đồng có công chứng, chứng thực thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm công chứng, chứng thực.
Trường hợp các bên không có thỏa thuận, không có công chứng, chứng thực thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm các bên ký kết hợp đồng.
Mọi thắc mắc gọi cho chúng tôi có tư vấn tốt nhất : 0965 999 345 để có tư vấn tốt nhất .
Thủ tục rút tiền ký quỹ doanh nghiệp đa cấp
Công ty tư vấn Việt Luật hướng dẫn quý doanh nghiệp thực hiện thủ tục ký rút quỹ với doanh nghiệp bán hàng đa cấp, nội dung cụ thể như thế nào sẽ được chuyên viên của chúng tôi tư vấn cụ thể như sau :
1. Sau thời hạn 90 ngày kể từ ngày Cục Quản lý cạnh tranh ban hành văn bản xác nhận hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp, doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ đề nghị rút tiền ký quỹ trực tiếp tại Cục Quản lý cạnh tranh hoặc gửi qua đường bưu điện.
2. Hồ sơ đề nghị rút tiền ký quỹ bao gồm:
a) Đơn đề nghị giải tỏa số tiền ký quỹ theo mẫu M-17 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Danh sách người tham gia bán hàng đa cấp đến thời điểm chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp (tên, số chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, địa chỉ, điện thoại, số hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp, ngày ký hợp đồng, số Thẻ thành viên).
3. Tiếp nhận hồ sơ đề nghị rút tiền ký quỹ:
a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Cục Quản lý cạnh tranh có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ đề nghị rút tiền ký quỹ của doanh nghiệp bán hàng đa cấp.
Trường hợp hồ sơ chưa đảm bảo tính đầy đủ, hợp lệ, Cục Quản lý cạnh tranh thông báo bằng văn bản yêu cầu doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Thời hạn sửa đổi, bổ sung hồ sơ không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày Cục Quản lý cạnh tranh ban hành thông báo.
Trường hợp hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ, hợp lệ, Cục Quản lý cạnh tranh thông báo công khai trên trang thông tin điện tử của Cục Quản lý cạnh tranh về việc chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp và đề nghị rút tiền ký quỹ của doanh nghiệp.
b) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Cục Quản lý cạnh tranh đăng tải thông tin nêu trên, người tham gia bán hàng đa cấp có quyền thông báo đến Cục Quản lý cạnh tranh về việc doanh nghiệp bán hàng đa cấp chưa hoàn thành các nghĩa vụ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 16 Nghị định số 42/2014/NĐ-CP.
Trường hợp không có thông báo nào của người tham gia bán hàng đa cấp gửi tới Cục Quản lý cạnh tranh trong thời hạn nêu trên, doanh nghiệp bán hàng đa cấp được coi là đã hoàn thành các nghĩa vụ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 16 Nghị định số 42/2014/NĐ-CP.
Trường hợp nhận được thông báo của người tham gia bán hàng đa cấp trong thời hạn nêu trên, Cục Quản lý cạnh tranh tập hợp các thông báo của người tham gia bán hàng đa cấp và đề nghị doanh nghiệp bán hàng đa cấp hoàn thành nghĩa vụ đối với những người tham gia đó. Sau khi hoàn thành nghĩa vụ đối với người tham gia, doanh nghiệp bán hàng đa cấp thông báo tới Cục Quản lý cạnh tranh và gửi kèm theo xác nhận của người tham gia.
c) Cục Quản lý cạnh tranh ban hành văn bản chấp thuận giải tỏa ký quỹ cho doanh nghiệp bán hàng đa cấp sau khi doanh nghiệp đã hoàn thành các nghĩa vụ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 16 Nghị định số 42/2014/NĐ-CP.
Mọi vướng mắc liên hệ : Ms Liên : 0965 999 345
Tham khảo thêm thủ tục tại Việt Luật :
Thứ Sáu, 17 tháng 4, 2015
Tư vấn thủ tục thay đổi tên công ty
Việt Luật chuyên tư vấn thủ tục thay đổi tên công ty, soạn thảo hồ sơ xin thay đổi tên công ty, đại diện khách hàng nộp hồ sơ cho cơ quan nhà nước với thời gian nhanh nhất và tiết kiệm chi phí nhất.
DỊCH VỤ TƯ VẤN THAY ĐỔI TÊN CÔNG TY VIỆT LUẬT
1. Tư vấn các quy định của pháp luật về tên công ty:
+ Tên công ty gồm: Tên tiếng việt, Tên viết gia dịch quốc tế và Tên viết tắt. Doanh nghiệp có thể điều chỉnh một trong số các tên nêu trên hoặc cả 3 tên đó.
+ Tên giao dịch được dịch tương ứng từ tên tiếng việt của doanh nghiệp, tên viết tắt được lấy từ các chữ cái của tên tiếng việt hoạc tên giao dịch, vì thế khi doanh nghiệp điều chỉnh 1 tên thì có thể phải điều chỉnh cả 3 tên.
+ Đối với việc đổi tên tiếng việt, Doanh nghiệp sẽ phải đổi lại không chỉ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mà còn cả Dấu công ty và Giấy chứng nhận đăng ký Thuế. Còn việc thay đổi tên viết bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt sẽ chỉ phải đổi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và điều chỉnh thông tin với cơ quan Thuế quản lý (không phải xin đổi lại Giấy chứng nhận đăng ký Thuế);
+ Chúng tôi tư vấn: Tư vấn chọn tên Doanh nghiệp; Kiểm tra để đảm bảo tên mới không trùng hoặc gây nhầm lẫn với Doanh nghiệp khác;
2. Soạn thảo hồ sơ thay đổi tên Doanh nghiệp:
+ Biên bản họp về việc thay đổi tên
+ Quyết định về việc thay đổi tên;
+ Thông báo thay đổi đăng ký kinh doanh;
+ Thông báo lập sổ đăng ký thành viên/cổ đông (đối với trường hợp thay đổi lần đầu)
+ Giấy ủy quyền
+ Các giấy tờ khác có liên quan
3. Đại diện thực hiện các thủ tục
+ Tiến hành nộp hồ sơ thay đổi đăg ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư
+ Theo dõi tiến trình xử lý và thông báo kết qủa hồ sơ đã nộp
+ Nhận giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư
+ Tiến hành nộp hồ sơ đăng ký khắc lại dấu và liên hệ khắc dấu cho Doanh nghiệp tại Cơ quan Công an có thẩm quyền (nếu thay đổi tên tiếng việt)
+ Nhận giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu và Dấu Công ty
4. Cam kết sau thay đổi
+ Tư vấn soạn thảo hồ sơ pháp lý cho Doanh nghiệp phù hợp với nội dung thay đổi
+ Cung cấp văn bản pháp luật có liên quan theo yêu cầu
Chi phí : 1.000.000 VNĐ ( Đã bao gồm lệ phí nhà nước và phí dịch vụ )
DỊCH VỤ TƯ VẤN THAY ĐỔI TÊN CÔNG TY VIỆT LUẬT
1. Tư vấn các quy định của pháp luật về tên công ty:
+ Tên công ty gồm: Tên tiếng việt, Tên viết gia dịch quốc tế và Tên viết tắt. Doanh nghiệp có thể điều chỉnh một trong số các tên nêu trên hoặc cả 3 tên đó.
+ Tên giao dịch được dịch tương ứng từ tên tiếng việt của doanh nghiệp, tên viết tắt được lấy từ các chữ cái của tên tiếng việt hoạc tên giao dịch, vì thế khi doanh nghiệp điều chỉnh 1 tên thì có thể phải điều chỉnh cả 3 tên.
+ Đối với việc đổi tên tiếng việt, Doanh nghiệp sẽ phải đổi lại không chỉ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mà còn cả Dấu công ty và Giấy chứng nhận đăng ký Thuế. Còn việc thay đổi tên viết bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt sẽ chỉ phải đổi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và điều chỉnh thông tin với cơ quan Thuế quản lý (không phải xin đổi lại Giấy chứng nhận đăng ký Thuế);
+ Chúng tôi tư vấn: Tư vấn chọn tên Doanh nghiệp; Kiểm tra để đảm bảo tên mới không trùng hoặc gây nhầm lẫn với Doanh nghiệp khác;
2. Soạn thảo hồ sơ thay đổi tên Doanh nghiệp:
+ Biên bản họp về việc thay đổi tên
+ Quyết định về việc thay đổi tên;
+ Thông báo thay đổi đăng ký kinh doanh;
+ Thông báo lập sổ đăng ký thành viên/cổ đông (đối với trường hợp thay đổi lần đầu)
+ Giấy ủy quyền
+ Các giấy tờ khác có liên quan
3. Đại diện thực hiện các thủ tục
+ Tiến hành nộp hồ sơ thay đổi đăg ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư
+ Theo dõi tiến trình xử lý và thông báo kết qủa hồ sơ đã nộp
+ Nhận giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư
+ Tiến hành nộp hồ sơ đăng ký khắc lại dấu và liên hệ khắc dấu cho Doanh nghiệp tại Cơ quan Công an có thẩm quyền (nếu thay đổi tên tiếng việt)
+ Nhận giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu và Dấu Công ty
4. Cam kết sau thay đổi
+ Tư vấn soạn thảo hồ sơ pháp lý cho Doanh nghiệp phù hợp với nội dung thay đổi
+ Cung cấp văn bản pháp luật có liên quan theo yêu cầu
Chi phí : 1.000.000 VNĐ ( Đã bao gồm lệ phí nhà nước và phí dịch vụ )
Thông tin liên hệ
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345 - 0938 234 777
Thứ Năm, 22 tháng 1, 2015
Chuyển đổi công ty cổ phần sang công ty 2 thành viên
Để chuyển đổi Công ty cổ phần thành Công ty TNHH hai thành viên là hình thức tái cơ cấu lại công ty thông qua hoạt động chuyển đổi loại hình hoạt động công ty từ Công ty cổ phần thành Công ty TNHH hai thành viên. Về hình thức chuyển đổi từ Công ty cổ phần thành Công ty TNHH hai thành viên được thực hiện theo hình thức Đại hội đồng cổ đông của công ty quyết định chuyển đổi công ty từ cổ phần thành TNHH và thông qua các thức chuyển đổi cổ phần thành phần vốn góp, cơ cấu lại các bộ phận trong công ty.
1. Căn cứ pháp lý của thủ tục chuyển đổi Công ty cổ phần thành Công ty TNHH hai thành viên.
- Điều 154, 155 Luật Doanh nghiệp;
- Điều 23 Nghị định số 43/2010/NĐ – CP về đăng ký doanh nghiệp ngày 15/04/2010 hướng dẫn về các thủ tục hợp nhất doanh nghiệp.
2. Tư vấn của Việt Luật về chuyển đổi Công ty cổ phần thành Công ty TNHH hai thành viên:
- Tư vấn các vấn đề pháp lý liên quan đến hoạt động chuyển đổi từ Công ty cổ phần thành Công ty TNHH hai thành viên;
- Tư vấn về việc họp Đại hội đồng cổ đông thông qua việc chuyển đổi, Hợp đồng chuyển nhượng (nếu có), việc chuyển đổi từ cổ phần thành phần vốn góp …;
- Tư vấn về việc sắp xếp, cơ cấu lại nhân sự trong công ty khi tiến hành việc chuyển đổi;
- Tư vấn về việc thành lập Công ty TNHH hai thành viên như: tên công ty, trụ sở, vốn điều lệ, ngành nghề kinh doanh, người đại diện theo pháp luật, tỷ lệ vốn góp giữa các thành viên …;
- Tư vấn về cơ cấu, tổ chức hoạt động của Công ty TNHH hai thành viên;
- Tư vấn về pháp lý sau khi tiến hành việc chuyển đổi: thông báo cho khách hàng, ngân hàng, thuế, môt bên thứ ba có liên quan đến quyền, nghĩa vụ của công ty được chuyển đổi;
- Tư vấn các vấn đề về thuế liên quan đến hoạt động chuyển đổi công ty như: thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp …
3. Tiến hành các thủ tục chuyển đổi Công ty cổ phần thành Công ty TNHH hai thành viên theo đại diện uỷ quyền:
a.Tiến hành soạn thảo, hoàn thiện hồ sơ chuyển đổi công ty, bộ hồ sơ gồm:
- Biên bản cuộc họp của Đại hội đồng cổ đông về thay đổi đăng ký kinh doanh (nếu có) và chuyển đổi Công ty;
- Quyết định của Đại hội đồng cổ đông về thay đổi đăng ký kinh doanh (nếu có) và chuyển đổi Công ty;
- Hợp đồng chuyển nhượng trong trường hợp có sự chuyển nhượng cổ phần giữa các cổ đông hoặc các cổ đông với một cá nhân hoặc một tổ chức nhận chuyển nhượng;
- Giấy đề nghị chuyển đổi + thay đổi đăng ký kinh doanh (trong trường hợp có thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh);
- Điều lệ Công ty TNHH hai thành viên;
- Danh sách thành viên sáng lập;
- Thông báo lập sổ đăng ký thành viên;
- Bản sao hợp lệ một trong những giấy tờ chứng thực cá nhân sau của thành viên mới: (i) Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực đối với công dân Việt Nam, (ii) Hộ chiếu Việt Nam, Hộ chiếu nước ngoài (hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài) và một trong các giấy tờ chứng minh người gốc Việt Nam ở nước ngoài, (iii) Giấy đăng ký tạm trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và Hộ chiếu còn hiệu lực đối với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam, (iv) Hộ chiếu còn hiệu lực đối với người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam;
- Ban sao hợp lệ Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại nêu trên đối với người đại diện theo ủy quyền và Quyết định ủy quyền tương ứng đối với trường hợp thành viên là pháp nhân;
- Các giấy tờ liên quan khác.
b. Tiến hành các thủ tục chuyển đổi công ty tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
4. Tư vấn Việt Luật sau khi chuyển đổi doanh nghiệp:
- Tư vấn soạn thảo hồ sơ pháp lý cho doanh nghiệp phù hợp với nội dung chuyển đổi công ty.
- Cung cấp Văn bản pháp Luật liên quan đến nội dung chuyển đổi công ty.
Tham khảo các dịch vụ khác tại Việt Luật :
Thành lập doanh nghiệp
Thành lập công ty cổ phần
Tư vấn thành lập chi nhánh công ty
1. Căn cứ pháp lý của thủ tục chuyển đổi Công ty cổ phần thành Công ty TNHH hai thành viên.
- Điều 154, 155 Luật Doanh nghiệp;
- Điều 23 Nghị định số 43/2010/NĐ – CP về đăng ký doanh nghiệp ngày 15/04/2010 hướng dẫn về các thủ tục hợp nhất doanh nghiệp.
2. Tư vấn của Việt Luật về chuyển đổi Công ty cổ phần thành Công ty TNHH hai thành viên:
- Tư vấn các vấn đề pháp lý liên quan đến hoạt động chuyển đổi từ Công ty cổ phần thành Công ty TNHH hai thành viên;
- Tư vấn về việc họp Đại hội đồng cổ đông thông qua việc chuyển đổi, Hợp đồng chuyển nhượng (nếu có), việc chuyển đổi từ cổ phần thành phần vốn góp …;
- Tư vấn về việc sắp xếp, cơ cấu lại nhân sự trong công ty khi tiến hành việc chuyển đổi;
- Tư vấn về việc thành lập Công ty TNHH hai thành viên như: tên công ty, trụ sở, vốn điều lệ, ngành nghề kinh doanh, người đại diện theo pháp luật, tỷ lệ vốn góp giữa các thành viên …;
- Tư vấn về cơ cấu, tổ chức hoạt động của Công ty TNHH hai thành viên;
- Tư vấn về pháp lý sau khi tiến hành việc chuyển đổi: thông báo cho khách hàng, ngân hàng, thuế, môt bên thứ ba có liên quan đến quyền, nghĩa vụ của công ty được chuyển đổi;
- Tư vấn các vấn đề về thuế liên quan đến hoạt động chuyển đổi công ty như: thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp …
3. Tiến hành các thủ tục chuyển đổi Công ty cổ phần thành Công ty TNHH hai thành viên theo đại diện uỷ quyền:
a.Tiến hành soạn thảo, hoàn thiện hồ sơ chuyển đổi công ty, bộ hồ sơ gồm:
- Biên bản cuộc họp của Đại hội đồng cổ đông về thay đổi đăng ký kinh doanh (nếu có) và chuyển đổi Công ty;
- Quyết định của Đại hội đồng cổ đông về thay đổi đăng ký kinh doanh (nếu có) và chuyển đổi Công ty;
- Hợp đồng chuyển nhượng trong trường hợp có sự chuyển nhượng cổ phần giữa các cổ đông hoặc các cổ đông với một cá nhân hoặc một tổ chức nhận chuyển nhượng;
- Giấy đề nghị chuyển đổi + thay đổi đăng ký kinh doanh (trong trường hợp có thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh);
- Điều lệ Công ty TNHH hai thành viên;
- Danh sách thành viên sáng lập;
- Thông báo lập sổ đăng ký thành viên;
- Bản sao hợp lệ một trong những giấy tờ chứng thực cá nhân sau của thành viên mới: (i) Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực đối với công dân Việt Nam, (ii) Hộ chiếu Việt Nam, Hộ chiếu nước ngoài (hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài) và một trong các giấy tờ chứng minh người gốc Việt Nam ở nước ngoài, (iii) Giấy đăng ký tạm trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và Hộ chiếu còn hiệu lực đối với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam, (iv) Hộ chiếu còn hiệu lực đối với người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam;
- Ban sao hợp lệ Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại nêu trên đối với người đại diện theo ủy quyền và Quyết định ủy quyền tương ứng đối với trường hợp thành viên là pháp nhân;
- Các giấy tờ liên quan khác.
b. Tiến hành các thủ tục chuyển đổi công ty tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
4. Tư vấn Việt Luật sau khi chuyển đổi doanh nghiệp:
- Tư vấn soạn thảo hồ sơ pháp lý cho doanh nghiệp phù hợp với nội dung chuyển đổi công ty.
- Cung cấp Văn bản pháp Luật liên quan đến nội dung chuyển đổi công ty.
Tham khảo các dịch vụ khác tại Việt Luật :
Thành lập doanh nghiệp
Thành lập công ty cổ phần
Tư vấn thành lập chi nhánh công ty
Đăng ký:
Nhận xét (Atom)






